[ Chứng Chỉ Răng Hàm Mặt ] Chứng Chỉ Răng Hàm Mặt Tại Bình Dương Giá Rẻ

Nhà Trường thông báo tuyển sinh đào tạo và cấp chứng chỉ răng hàm mặt tại Bình Dương

Nhu cầu về chăm sóc răng cũng như thẩm mỹ răng ngày càng cao khiến cho ngành Nha khoa thẩm mỹ đang trở thành sự lựa chọn tốt cho nhiều bạn trẻ muốn theo học Kỹ thuật Phục hình răng chuyên ngành Nha khoa thẩm mỹ. Nay nhà trường thông báo tuyển sinh lớp y sĩ đa khoa răng hàm mặt tại bình dương

chứng chỉ răng hàm mặt tại tphcm và bình dương

1. Đối tượng:
– Đã tốt nghiệp: Điều dưỡng, Y sỹ, Bác sỹ.
– Có đủ sức khỏe để học tập và làm việc

2. Chỉ tiêu tuyển: 30 học viên/1 lớp

3. Thời gian nhận hồ sơ: Khai giảng thường xuyên hàng tháng.

4. Phương pháp đào tạo: Trường áp dụng phương pháp giảng dạy lý thuyết kết hợp với hướng dẫn trực tiếp trên người bệnh bởi các bác sỹ chuyên khoa Răng Hàm Mặt đang trực tiếp công tác tại các bệnh viện trung ương, tỉnh. Các học viên đều được các bác sỹ trực tiếp hướng dẫn trên bệnh nhân cụ thể. Tất cả học viên sau khi học xong khóa học đều thực hiện thành thạo các kỹ thuật răng hàm mặt thông thường như: Hàn răng, Implant, chỉnh nha, nhổ răng….
 5. Thời gian đào tạo: 3-6 tháng

 4. Cấp bằng: Học viên được cấp chứng chỉ Răng Hàm Mặt sau khi kết thúc khóa học

 6. Hồ sơ gồm:
– Sơ yếu lý lịch có dán hình theo mẫu của trường (có xác nhận của địa phương hoặc cơ quan);
– Bản sao bằng tốt nghiệp Điều dưỡng hoặc Y sỹ;
– Ảnh 3 x 4 (04 tấm)

VĂN PHÒNG TUYỂN SINH - CƠ SỞ BÌNH DƯƠNG - NHÀ VĂN HÓA VĂN HÓA TỈNH BÌNH DƯƠNG
Địa chỉ : 591 Đại lộ Bình Dương - Tp. Thủ Dầu Một - Tỉnh Bình Dương
Điện Thoại: 0868.44.6464 - 01214.809.555
Zalo: 09.3735.1718
Website: http://hoptactuyensinh.edu.vn
dang-ky-hoc

VĂN PHÒNG TUYỂN SINH – CƠ SỞ BÌNH DƯƠNG – NHÀ VĂN HÓA VĂN HÓA TỈNH BÌNH DƯƠNG

Địa chỉ : 591 Đại lộ Bình Dương – Tp. Thủ Dầu Một – Tỉnh Bình Dương

Thủ tục mở phòng khám răng hàm mặt

1. Điều kiện mở phòng chuyên khoa khám răng hàm mặt

Để được mở phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt, bắt buộc phải có đăng ký kinh doanh dưới dạng công ty TNHH hoặc công ty cổ phần hoặc doanh nghiệp tư nhân, sau đó, tùy quy mô hoạt động của phòng khám mà điều kiện cụ thể có thể khác nhau. Với phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt, các điều kiện cụ thể cần phải đáp ứng gồm:

Về cơ sở vật chất phải có:

– Địa điểm cố định, tách biệt với nơi sinh hoạt gia đình;

– Phòng khám phải được xây dựng chắc chắn, đủ ánh sáng, có trần chống bụi, tường và nền nhà phải sử dụng các chất liệu dễ tẩy rửa làm vệ sinh;

– Phòng khám chuyên khoa phải có buồng khám bệnh, chữa bệnh có diện tích ít nhất là 10m2 và nơi đón tiếp người bệnh.

– Nếu phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt nếu có từ ba ghế răng trở lên thì diện tích cho mỗi ghế răng ít nhất là 5 m2.

– Bảo đảm xử lý rác thải y tế theo quy định của pháp luật; bảo đảm vô trùng đối với buồng thực hiện thủ thuật.

– Bảo đảm có đủ điện, nước và các điều kiện khác để phục vụ chăm sóc người bệnh

Về thiết bị y tế:

a) Có đủ thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà cơ sở đăng ký;

b) Có hộp thuốc chống choáng và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa.

Về nhân sự:

Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám chuyên khoa phải là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề phù hợp với chuyên khoa răng hàm mặt và có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng tại chuyên khoa này.

Các đối tượng khác làm việc trong phòng khám chuyên khoa nếu có thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề và chỉ được thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi công việc được phân công. Việc phân công phải phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề của người đó.

2. Hồ sơ cần chuẩn bị và cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động;

b) Bản sao quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài;

c) Bản sao chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật, người phụ trách bộ phận chuyên môn và danh sách ghi rõ họ tên, số chứng chỉ, phạm vi hoạt động chuyên môn của từng người hành nghề đối với bệnh viện; bản sao chứng chỉ hành nghề của từng người hành nghề đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác;

d) Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, bản mô tả mô hình tổ chức và hồ sơ nhân sự;

đ) Tài liệu chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 43 của Luật Khám chữa bệnh;

Hồ sơ được đóng thành một bộ nộp tại Sở y tế. Trong vòng 90 ngày, Giám đốc Sở Y tế sẽ tổ chức thẩm định và quyết định cấp giấy phép hoạt động phòng khám, nếu không cấp phải nêu rõ lý do.

thủ tục pháp lý để mở phòng răng hàm mặt

CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ban hành ngày 23 tháng 11 năm 2009;

– Nghị định 87/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh ban hành ngày 27 tháng 09 năm 2011;

– Thông tư 41/2011/TT-BYT về hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh;

– Quyết định số 1327/2002/QĐ-BYT về việc ban hành tiêu chuẩn thiết kế phòng khám đa khoa khu vực tiêu chuẩn ngành ban hành ngày 18 tháng 04 năm 2002;

NỘI DUNG PHÂN TÍCH

Theo nội dung khách hàng đưa ra, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Hình thức tổ chức khám, chữa bệnh:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật khám bệnh, chữa bệnh quy định về các hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

“1. Các hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bao gồm:

a) Bệnh viện;

b) Cơ sở giám định y khoa;

c) Phòng khám đa khoa;

d) Phòng khám chuyên khoa, bác sỹ gia đình;

đ) Phòng chẩn trị y học cổ truyền;

e) Nhà hộ sinh;

g) Cơ sở chẩn đoán;

h) Cơ sở dịch vụ y tế;

i) Trạm y tế cấp xã và tương đương;

k) Các hình thức tổ chức khám bệnh, chữa bệnh khác.”

=> Như vậy việc mở phòng khám đa khoa, chuyên khoa là đúng với quy định về các hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

2. Điều kiện hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

Theo quy định tại Điều 42 Luật khám bệnh, chữa bệnh quy định Điều kiện hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

“ Có quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Nhà nước thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác.

Thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quy định tại Điều 38 Thông tư 41/2011/TT-BYT

1. Bộ trưởng Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế tỉnh cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 45 Luật khám bệnh, chữa bệnh.

2. Bộ trưởng Bộ Y tế phân cấp cho Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt một số nội dung liên quan đến hoạt động của bệnh viện tư nhân, bệnh viện trực thuộc các bộ, ngành khác đã được Bộ trưởng Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động và phải báo cáo bằng văn bản cho Bộ Y tế ngay sau khi cho phép, cụ thể như sau:

a) Thẩm định, cho phép bằng văn bản việc thay đổi quy mô giường bệnh, cơ cấu tổ chức (thành lập thêm hoặc giải thể các khoa, phòng), bổ sung danh mục kỹ thuật theo quy định;

b) Cho phép bằng văn bản việc thay đổi giám đốc bệnh viện, người phụ trách chuyên môn kỹ thuật, trưởng khoa và người hành nghề khác.

=> Như vậy để hoạt động được phòng khám đa khoa, chuyên khoa khách hàng cần có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư và phải được cấp giấy phép hoạt động của cơ quan chủ quản.

3. Về điều kiện cấp giấy phép hoạt động:

a, Theo quy định tại điều 24 Thông tư số 41/2011/TT-BYT quy định về Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám đa khoa:

“1. Quy mô phòng khám đa khoa:

Phòng khám đa khoa phải đáp ứng ít nhất các điều kiện sau:

a) Có ít nhất 02 trong 04 chuyên khoa nội, ngoại, sản, nhi;

b) Phòng cấp cứu;

c) Buồng tiểu phẫu;

d) Phòng lưu người bệnh;

đ) Cận lâm sàng: Có hai bộ phận xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh;

2. Cơ sở vật chất:

a) Có nơi tiếp đón, phòng cấp cứu, phòng lưu người bệnh, phòng khám chuyên khoa và buồng tiểu phẫu. Các phòng khám trong phòng khám đa khoa phải đáp ứng các yêu cầu ít nhất về diện tích như sau:

– Phòng cấp cứu có diện tích ít nhất 12m2;

– Phòng lưu người bệnh có diện tích ít nhất 15m2; có ít nhất từ 02 giường lưu trở lên, nếu có từ 03 giường lưu trở lên thì diện tích mỗi giường ít nhất là 05m2;

– Các phòng khám chuyên khoa và buồng tiểu phẫu có diện tích ít nhất 10m2. Riêng đối với phòng khám đa khoa khu vực của Nhà nước phải bảo đảm tiêu chuẩn thiết kế quy định tại Quyết định số 1327/2002/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế;

b) Bảo đảm các điều kiện về an toàn bức xạ, quản lý chất thải y tế, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật;

c) Bảo đảm có đủ điện, nước và các điều kiện khác để phục vụ chăm sóc người bệnh.

3. Thiết bị y tế:

Có đủ thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà phòng khám đa khoa đăng ký.

4. Tổ chức nhân sự:

a) Số lượng bác sỹ làm việc toàn thời gian (cơ hữu) phải đạt tỷ lệ ít nhất là 50% trên tổng số bác sỹ của phòng khám đa khoa;

b) Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám đa khoa phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề phù hợp với ít nhất một trong các chuyên khoa mà phòng khám đa khoa đăng ký;

– Có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng. Việc phân công, bổ nhiệm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám đa khoa phải được thể hiện bằng văn bản;

– Là người làm việc toàn thời gian tại phòng khám đa khoa;

c) Ngoài người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám đa khoa, các đối tượng khác làm việc trong phòng khám đa khoa nếu có thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề và chỉ được thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi công việc được phân công. Việc phân công phải phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề của người đó.”

b,Theo Điều 25 Thông tư số 41/2011/TT-BYT quy định về điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám chuyên khoa:

“1. Cơ sở vật chất:

a) Xây dựng và thiết kế:

– Địa điểm cố định, tách biệt với nơi sinh hoạt gia đình;

– Xây dựng chắc chắn, đủ ánh sáng, có trần chống bụi, tường và nền nhà phải sử dụng các chất liệu dễ tẩy rửa làm vệ sinh;

b) Phòng khám chuyên khoa phải có buồng khám bệnh, chữa bệnh có diện tích ít nhất là 10m2 và nơi đón tiếp người bệnh, trừ phòng tư vấn khám bệnh qua điện thoại, phòng tư vấn chăm sóc sức khỏe qua các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông và thiết bị y tế. Riêng đối với phòng khám chuyên khoa ngoại, phòng khám chuyên khoa phẫu thuật thẩm mỹ phải có thêm buồng lưu người bệnh có diện tích ít nhất 12 m2; phòng khám phục hồi chức năng phải có thêm buồng phục hồi chức năng có diện tích ít nhất là 10 m2;

c) Ngoài quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này, tùy theo phạm vi hoạt động chuyên môn đăng ký, phòng khám phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:

– Có buồng thủ thuật với diện tích ít nhất là 10 m2 nếu có thực hiện thủ thuật, bao gồm cả kỹ thuật cấy ghép răng (implant);

– Có buồng thăm dò chức năng với diện tích ít nhất là 10 m2 nếu có thực hiện thăm dò chức năng;

– Có buồng khám phụ khoa có diện tích ít nhất là 10 m2 nếu thực hiện việc khám phụ khoa hoặc khám các bệnh lây truyền qua đường tình dục;

– Có buồng thực hiện kỹ thuật kế hoạch hóa gia đình có diện tích ít nhất là 10 m2 nếu thực hiện kỹ thuật kế hoạch hóa gia đình;

– Có buồng vận động trị liệu có diện tích ít nhất là 40 m2 nếu thực hiện vận động trị liệu;

– Phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt nếu có từ ba ghế răng trở lên thì diện tích cho mỗi ghế răng ít nhất là 5 m2;

– Phòng khám chuyên khoa nếu sử dụng thiết bị bức xạ (bao gồm cả thiết bị X-quang chụp răng gắn liền với ghế răng) thì phải đáp ứng các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ;

d) Bảo đảm xử lý rác thải y tế theo quy định của pháp luật; bảo đảm vô trùng đối với buồng thực hiện thủ thuật, buồng cắm Implant, buồng kế hoạch hóa gia đình;

đ) Bảo đảm có đủ điện, nước và các điều kiện khác để phục vụ chăm sóc người bệnh.

2. Thiết bị y tế:

a) Có đủ thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà cơ sở đăng ký;

b) Có hộp thuốc chống choáng và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa;

c) Phòng tư vấn khám bệnh qua điện thoại, phòng tư vấn chăm sóc sức khỏe qua các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông và thiết bị y tế không phải có thiết bị, dụng cụ y tế quy định tại Điểm a và b Khoản 2 Điều này nhưng phải có đủ các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông, thiết bị phù hợp với hoạt động tư vấn đã đăng ký.

3. Nhân sự:

a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám chuyên khoa phải là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề phù hợp với chuyên khoa mà phòng khám đăng ký và có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng tại chuyên khoa đó;

b) Ngoài người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám chuyên khoa, các đối tượng khác làm việc trong phòng khám chuyên khoa nếu có thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề và chỉ được thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi công việc được phân công. Việc phân công phải phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề của người đó;

4. Phạm vi hoạt động chuyên môn:

a) Phòng khám nội tổng hợp, phòng khám bác sỹ gia đình:

– Sơ cứu, khám bệnh, chữa bệnh đối với các bệnh nội khoa thông thường, không làm các thủ thuật chuyên khoa;

– Thực hiện kỹ thuật điện tim, điện não đồ, điện cơ, lưu huyết não, siêu âm, nội soi tiêu hóa nếu bác sỹ trực tiếp thực hiện các kỹ thuật này có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên. Trường hợp có thực hiện kỹ thuật nội soi tiêu hóa thì phải có thêm giấy xác nhận đã qua thực hành về chuyên khoa từ 18 tháng trở lên tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Riêng Phòng khám bác sỹ gia đình được thực hiện việc chăm sóc sức khỏe và khám bệnh, chữa bệnh tại nhà người bệnh.

– Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám.

b) Phòng khám chuyên khoa thuộc hệ nội (tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, nhi và chuyên khoa khác thuộc hệ nội):

– Sơ cứu, khám bệnh, chữa bệnh đối với các bệnh chuyên khoa thuộc hệ nội;

– Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám.

c) Phòng tư vấn khám bệnh, chữa bệnh qua điện thoại, phòng tư vấn chăm sóc sức khỏe qua các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông và thiết bị y tế:

– Phòng tư vấn chỉ được tư vấn trong phạm vi những chuyên khoa đã được phê duyệt;

– Người hành nghề chỉ được tư vấn về chăm sóc sức khỏe phù hợp với chứng chỉ hành nghề đã được cấp;

d) Phòng khám chuyên khoa ngoại:

– Sơ cứu, cấp cứu ban đầu về ngoại khoa;

– Khám và xử trí các vết thương thông thường;

– Bó bột, tháo bột gẫy xương nhỏ;

– Mổ u nang bã đậu, u nông nhỏ;

– Không chích các ổ mủ lan tỏa lớn.

– Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám.

đ) Phòng khám chuyên khoa phụ sản – kế hoạch hóa gia đình:

– Cấp cứu ban đầu về sản, phụ khoa;

– Khám thai, quản lý thai sản;

– Khám bệnh, chữa bệnh phụ khoa thông thường;

– Đặt thuốc âm đạo;

– Đốt điều trị lộ tuyến cổ tử cung;

– Soi cổ tử cung, lấy bệnh phẩm tìm tế bào ung thư;

– Siêu âm sản khoa nếu bác sỹ trực tiếp thực hiện các kỹ thuật siêu âm có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên và có giấy xác nhận đã qua thực hành về chuyên khoa từ 18 tháng trở lên tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

– Đặt vòng tránh thai;

– Hút thai, phá thai nội khoa đối với thai ≤ 06 tuần (từ 36 ngày đến 42 ngày, kể từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng) khi đáp ứng các điều kiện quy định tại chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;

– Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám.

e) Phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt:

– Khám bệnh, chữa bệnh thông thường, cấp cứu ban đầu các vết thương hàm mặt;

– Làm các tiểu phẫu sửa sẹo vết thương nhỏ dài dưới 02 cm ở mặt;

– Nắn sai khớp hàm;

– Điều trị laser bề mặt;

– Chữa các bệnh viêm quanh răng;

– Chích, rạch áp xe, lấy cao răng, nhổ răng;

– Làm răng, hàm giả;

– Chỉnh hình răng miệng;

– Chữa răng và điều trị nội nha;

– Thực hiện cắm ghép răng (implant) đơn giản với số lượng từ một đến hai răng trong một lần thực hiện thủ thuật (riêng cắm răng cửa của hàm dưới được cắm tối đa 04 răng) nếu bác sỹ trực tiếp thực hiện kỹ thuật có chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận về cắm ghép răng do trường đại học chuyên ngành y khoa hoặc bệnh viện tuyến tỉnh trở lên cấp. Không ghép xương khối tự thân để cắm răng hoặc người bệnh đang có bệnh lý về nội khoa tiến triển liên quan đến chất lượng cắm răng;

– Tiểu phẫu thuật răng miệng;

– Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám.

g) Phòng khám chuyên khoa tai mũi họng:

– Khám bệnh, chữa bệnh thông thường, cấp cứu ban đầu về tai mũi họng;

– Viêm xoang, chọc dò xoang, chọc hút dịch u nang;

– Chích rạch viêm tai giữa cấp;

– Chích rạch áp xe amidan;

– Cắt polip đơn giản, u bã đậu, u nang lành, u mỡ vùng tai mũi họng;

– Cầm máu cam;

– Lấy dị vật vùng tai mũi họng, trừ dị vật ở thanh quản, thực quản;

– Đốt họng bằng nhiệt, bằng laser;

– Nạo VA;

– Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám.

h) Phòng khám chuyên khoa mắt:

– Khám bệnh, chữa bệnh thông thường, cấp cứu ban đầu về mắt;

– Tiêm dưới kết mạc, cạnh nhãn cầu, hậu nhãn cầu;

– Lấy dị vật kết mạc, giác mạc, chích chắp lẹo;

– Thông rửa lệ đạo;

– Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám.

i) Phòng khám phẫu thuật thẩm mỹ:

– Tạo má lúm đồng tiền, xóa xăm cung lông mày, nâng cung lông mày, tạo hình gò má, tạo hình cằm chẻ, cằm lẹm, sửa da ở vùng mặt, vùng cổ;

– Tạo hình mí mắt, mũi, môi, tai;

– Không được phẫu thuật tạo hình như nâng ngực; nâng vú; thu nhỏ quầng vú, núm vú; thu gọn thành bụng, mông, đùi; căng da mặt, mông, đùi; lấy mỡ cơ thể;

– Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám;

– Việc phẫu thuật thẩm mỹ làm thay đổi đặc điểm nhận dạng đã được xác định trong chứng minh nhân dân chỉ được thực hiện sau khi người có yêu cầu phẫu thuật thẩm mỹ đã có đơn gửi cơ quan Công an nơi cấp chứng minh nhân dân.

k) Phòng khám chuyên khoa phục hồi chức năng:

– Phục hồi chức năng các hội chứng liệt thần kinh trung ương và ngoại biên; các bệnh mạn tính hoặc sau khi phẫu thuật;

– Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám.

l) Phòng khám chuyên khoa tâm thần:

– Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tâm thần, động kinh;

– Thực hiện các liệu pháp tâm lý trị liệu;

– Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám.

m) Phòng khám chuyên khoa ung bướu:

– Khám, phát hiện sớm các bệnh ung bướu thông thường;

– Lấy bệnh phẩm để làm xét nghiệm tế bào, giải phẫu bệnh lý một số loại ung thư cổ tử cung, trực tràng, âm hộ, vú, hạch. Những kết quả xét nghiệm tế bào, xét nghiệm giải phẫu bệnh lý phải được bác sỹ chuyên khoa giải phẫu bệnh – tế bào kết luận;

– Khám và theo dõi định kỳ các bệnh ung bướu đã và đang điều trị;

Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám.

n) Phòng khám chuyên khoa da liễu:

– Khám bệnh, chữa bệnh các bệnh về da, bệnh phong và các bệnh lây truyền qua đường tình dục;”

Như vậy khách hàng cần đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất cũng như đội ngũ cán bộ, nhân viên cho từng phòng khám đáp ứng theo quy định trên.

4. Về trình tự thủ tục và hồ sơ:

Theo điều 46 Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009 quy định về hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

“1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động;

b) Bản sao quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài;

c) Bản sao chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật, người phụ trách bộ phận chuyên môn và danh sách ghi rõ họ tên, số chứng chỉ, phạm vi hoạt động chuyên môn của từng người hành nghề đối với bệnh viện; bản sao chứng chỉ hành nghề của từng người hành nghề đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác;

d) Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, bản mô tả mô hình tổ chức và hồ sơ nhân sự;

đ) Tài liệu chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 43 của Luật này;

e) Đối với bệnh viện, ngoài các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này còn phải có Điều lệ tổ chức và hoạt động, phương án hoạt động ban đầu.”

Theo  điều 47 Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009 quy định về Thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”

“1. Thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quy định như sau:

a) Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động quy định tại Điều 46 của Luật này được nộp cho Bộ Y tế hoặc Bộ Quốc phòng hoặc Sở Y tế;

b) Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Giám đốc Sở Y tế cấp hoặc điều chỉnh giấy phép hoạt động; nếu không cấp hoặc điều chỉnh giấy phép hoạt động thì phải trả lời bằng văn bản và nêu lý do.

c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Giám đốc Sở Y tế cấp lại giấy phép hoạt động; nếu không cấp lại giấy phép hoạt động thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc tổ chức thẩm định, thành phần thẩm định, thủ tục thẩm định để cấp, điều chỉnh giấy phép hoạt động.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc tổ chức thẩm định, thành phần thẩm định, thủ tục thẩm định để cấp, điều chỉnh giấy phép hoạt động cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý.”

chứng chỉ răng hàm mặt tại bình dương, học chứng chỉ răng hàm mặt tại bình dương ở đâu, học chứng chỉ răng hàm mặt tại bình dương, chứng chỉ y sĩ chuyên khoa răng hàm mặt tại bình dương, đào tạo chứng chỉ răng hàm mặt tại bình dương, cho thuê chứng chỉ răng hàm mặt tại bình dương, tuyển sinh chứng chỉ răng hàm mặt tại bình dương, thuê chứng chỉ hành nghề răng hàm mặt tại bình dương, cho thuê chứng chỉ hành nghề răng hàm mặt tại bình dương, chứng chỉ y sĩ chuyên ngành răng hàm mặt tại bình dương, thi chứng chỉ răng hàm mặt tại bình dương cấp tốc, mua chứng chỉ răng hàm mặt tại bình dương ở đâu, học chứng chỉ răng hàm mặt tại bình dương bao nhiêu tiền,răng hàm mặt tại bình dương,răng hàm mặt tại bình dương,răng hàm mặt tại bình dương,răng hàm mặt tại bình dương,răng hàm mặt tại bình dương,răng hàm mặt tại bình dương,răng hàm mặt tại bình dương,răng hàm mặt tại bình dương,răng hàm mặt tại bình dương,răng hàm mặt tại bình dương,răng hàm mặt tại bình dương,răng hàm mặt tại bình dương,răng hàm mặt tại bình dương,răng hàm mặt tại bình dương,răng hàm mặt tại bình dương,răng hàm mặt tại bình dương,răng hàm mặt tại bình dương,răng hàm mặt tại bình dương,răng hàm mặt tại bình dương,răng hàm mặt tại bình dương